9 bài thuốc đông y thường dùng điều trị bệnh thủy đậu

Thủy đậu là bệnh da liễu cấp tính thường gặp ở trẻ em, bệnh xuất hiện quanh năm và dễ lan nhanh thành dịch. Thủy đậu do virut Varicella Zoster gây ra, chủ yếu ở các bệnh nhi, người lớn ít mắc. Điều trị chứng thủy đậu chủ yếu dùng pháp thanh nhiệt, thấu biểu, giải độc, lợi thấp. Xin giới thiệu một số bài thuốc thường dùng.


Bài 1: Trẻ mới mắc phát sốt, nốt đậu dịch trong suốt, xung quanh sắc nhạt, đỏ, bệnh do phong nhiệt thấp độc uất lại ở phế vệ cơ biểu dùng bạch vi 9g, thuyền thoái 3g, đạm đậu xị 5g, kim ngân hoa 6g, địa đinh thảo 6g, tang diệp 5g, bạc hà 1g, sơn chi vỏ 2g, liên kiều 6g, sắc uống ngày một thang chia 2-3 lần cho trẻ.

chua-thuy-dau

Bài 2: Nếu nốt đậu có nước đục xung quanh màu đỏ tía cần lương huyết, giải độc gia bản lam căn 6g, bồ công anh 6g, sinh địa 6g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Có thể dùng liên kiều 6g, đương quy 8g, xích thược 6g, phòng phong 6g, ngưu bàng 4g, thuyền thoái 3g, mộc thông 3g, hoạt thạch 8g, cù mạch 6g, kinh giới 8g, sài hồ 6g, hoàng cầm 6g, sơn chi 3g, thạnh cao 6g, xa tiền tử 4g, đăng tâm 6g. Sắc cho trẻ uống ngày một thang chia 2-3 lần.

Bài 4: Trường hợp trẻ sốt nhiều, nôn mửa, khát nước, buồn bực, dùng bài Khoan trung thấu độc ẩm: Cát căn 12g, tiền hồ 12g, cát cánh 12g, thanh bì 8g, chỉ xác 6g, thuyền thoái 8g, kinh giới 8g, sơn tra 8g, liên kiều 8g, mạch nha 8g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 5: Nếu trẻ tiểu tiện vàng sẻn, nốt đậu ngứa ngáy dùng thuốc cay mát để tuyên thấu, thanh nhiệt, phân lợi: Liên kiều 4g, kim ngân hoa 4g, bạc hà 4g, nhân trần 6g, xích thược 3g, đại thanh diệp 6g, sinh chi tử 3g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 6: Nếu nốt đậu nhiều, vỡ loét không đóng vảy được dùng hoàng liên 8g, hoàng cầm 6g, hoàng bá 12g, chi tử 8g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 7: Trường hợp nốt đậu mọc nhiều, vỡ loét, ngứa ngáy dùng mộc thông 3g, sinh địa hoàng 6g, hoạt thạch 4g, rễ chàm mèo 6g, liên kiều 5g, chi tử sao 5g, cam thảo 2g. Sắc uống ngày một thang.

chua-thuy-dau

Bài 8: Trường hợp nốt đậu đỏ tươi, xuất hiện nhiều ở ngực, bụng rất ngứa, sốt cao, khát nước, phiền toái, bứt rứt, ăn không ngon, mệt mỏi, tiểu tiện vàng sẻn, đại tiện khó, dùng bồ công anh 6g, địa đinh thảo 6g, hoàng cầm 5g, bạc hà 3g, mộc thông 3g, cam thảo 3g, kim ngân hoa 10g, liên kiều 10g, vỏ chi tử sao 3g, thuyền thoái 3g, hoạt thạch 10. Sắc cho trẻ uống ngày một thang chia 2-3 lần.

Bài 9: Bài thuốc dân gian thường dùng lá tiết dê 20g, lá bạc thau 8g, lá rau bát 15g, lá bồ ngót 20g, lá quỳnh châu 10g, lá đào tiên 5g, lá diếp cá 20g, lá mặt trăng 10g, bông mã đề 15g, lá dâm bụt 5g, rau má 20g. Tất cả rửa sạch rồi vò trong một lít nước, đun sôi nước đó lên, lọc bã, để nguội dùng làm nước uống, bã xoa khắp người. Mỗi ngày dùng một thang trong 3-4 ngày liên tục.

Theo Báo Giáo Dục Việt Nam








9 bai thuoc dong y thuong dung dieu tri benh thuy dau


Thuy dau la benh da lieu cap tinh thuong gap o tre em, benh xuat hien quanh nam va de lan nhanh thanh dich. Thuy dau do virut Varicella Zoster gay ra, chu yeu o cac benh nhi, nguoi lon it mac. Dieu tri chung thuy dau chu yeu dung phap thanh nhiet, thau bieu, giai doc, loi thap. Xin gioi thieu mot so bai thuoc thuong dung.


Bai 1: Tre moi mac phat sot, not dau dich trong suot, xung quanh sac nhat, do, benh do phong nhiet thap doc uat lai o phe ve co bieu dung bach vi 9g, thuyen thoai 3g, dam dau xi 5g, kim ngan hoa 6g, dia dinh thao 6g, tang diep 5g, bac ha 1g, son chi vo 2g, lien kieu 6g, sac uong ngay mot thang chia 2-3 lan cho tre.

chua-thuy-dau

Bai 2: Neu not dau co nuoc duc xung quanh mau do tia can luong huyet, giai doc gia ban lam can 6g, bo cong anh 6g, sinh dia 6g. Sac uong ngay mot thang.

Bai 3: Co the dung lien kieu 6g, duong quy 8g, xich thuoc 6g, phong phong 6g, nguu bang 4g, thuyen thoai 3g, moc thong 3g, hoat thach 8g, cu mach 6g, kinh gioi 8g, sai ho 6g, hoang cam 6g, son chi 3g, thanh cao 6g, xa tien tu 4g, dang tam 6g. Sac cho tre uong ngay mot thang chia 2-3 lan.

Bai 4: Truong hop tre sot nhieu, non mua, khat nuoc, buon buc, dung bai Khoan trung thau doc am: Cat can 12g, tien ho 12g, cat canh 12g, thanh bi 8g, chi xac 6g, thuyen thoai 8g, kinh gioi 8g, son tra 8g, lien kieu 8g, mach nha 8g. Sac uong ngay mot thang.

Bai 5: Neu tre tieu tien vang sen, not dau ngua ngay dung thuoc cay mat de tuyen thau, thanh nhiet, phan loi: Lien kieu 4g, kim ngan hoa 4g, bac ha 4g, nhan tran 6g, xich thuoc 3g, dai thanh diep 6g, sinh chi tu 3g. Sac uong ngay mot thang.

Bai 6: Neu not dau nhieu, vo loet khong dong vay duoc dung hoang lien 8g, hoang cam 6g, hoang ba 12g, chi tu 8g. Sac uong ngay mot thang.

Bai 7: Truong hop not dau moc nhieu, vo loet, ngua ngay dung moc thong 3g, sinh dia hoang 6g, hoat thach 4g, re cham meo 6g, lien kieu 5g, chi tu sao 5g, cam thao 2g. Sac uong ngay mot thang.

chua-thuy-dau

Bai 8: Truong hop not dau do tuoi, xuat hien nhieu o nguc, bung rat ngua, sot cao, khat nuoc, phien toai, but rut, an khong ngon, met moi, tieu tien vang sen, dai tien kho, dung bo cong anh 6g, dia dinh thao 6g, hoang cam 5g, bac ha 3g, moc thong 3g, cam thao 3g, kim ngan hoa 10g, lien kieu 10g, vo chi tu sao 3g, thuyen thoai 3g, hoat thach 10. Sac cho tre uong ngay mot thang chia 2-3 lan.

Bai 9: Bai thuoc dan gian thuong dung la tiet de 20g, la bac thau 8g, la rau bat 15g, la bo ngot 20g, la quynh chau 10g, la dao tien 5g, la diep ca 20g, la mat trang 10g, bong ma de 15g, la dam but 5g, rau ma 20g. Tat ca rua sach roi vo trong mot lit nuoc, dun soi nuoc do len, loc ba, de nguoi dung lam nuoc uong, ba xoa khap nguoi. Moi ngay dung mot thang trong 3-4 ngay lien tuc.

Theo Bao Giao Duc Viet Nam

9 bài thuốc đông y thường dùng điều trị bệnh thủy đậu

Thủy đậu là bệnh da liễu cấp tính thường gặp ở trẻ em, bệnh xuất hiện quanh năm và dễ lan nhanh thành dịch. Thủy đậu do virut Varicella Zoster gây ra, chủ yếu ở các bệnh nhi, người lớn ít mắc. Điều trị chứng thủy đậu chủ yếu dùng pháp thanh nhiệt, thấu biểu, giải độc, lợi thấp. Xin giới thiệu một số bài thuốc thường dùng.
Giới thiệu cho bạn bè
  • gplus
  • pinterest

Bình luận

Đăng bình luận

Đánh giá